Tư Vấn

Sản Phẩm

Tin Tức

Chuột là bạn tốt của người dùng máy tính, nhưng nếu không xài chuột thì bạn nên dùng phím tắt để gia tăng tốc độ làm việc của mình. Trên Mac có rất nhiều phím tắt, bạn không cần nhớ hết mà chỉ nên nhớ một số cái hay dùng nhất sau đây.

1. Command + Shift + A/U/D

Khi đang ở trong Finder, nhấn lần lượt các tổ hợp phím trên sẽ đưa bạn đến các thư mục hay xài nhất là Applications, Utilities và Desktop

2. Command + 1/2/3/4

Khi trong Finder, dùng các tổ hợp phím này để chuyển đổi giữa các chế độ xem theo danh sách, theo icon, theo cột hoặc theo dạng Cover Flow.

3. Command + Shift + R

Chuyển nhanh sang cửa sổ AirDrop khi bạn đang ở trong Finder.

4. Command + Option + i

Chọn 2 hoặc nhiều file/thư mục trong Finder sau đó bấm tổ hợp phím này để xem thông tin chung của tất cả các thứ được chọn đó. Bình thường để xem thì bạn chỉ cần bấm Command + i nhưng nếu đang chọn nhiều file thì nó sẽ mở rất nhiều cửa sổ Info, thử tưởng tượng bạn đang chọn 50 cái tập tin rồi bấm Command + i thì sẽ có tới 50 cái cửa sổ hiện ra. Đừng quên phím tắt này nhé.

5. Command + Shift + 4, nhấn tiếp Space

Command + Shift + 4 là phím tắt dùng để chụp màn hình, cái này hầu như ai cũng biết, nhưng khi bạn nhấn tiếp phím Space thì lúc này vùng chọn sẽ tự động phủ hết cửa sổ mà bạn đang xem, bạn có thể di chuyển chuột hay bàn rê để chuyển vùng chọn sang cửa sổ khác, sau đó nhấn chuột một cái thì cửa sổ đó sẽ được chụp lại.

6. Command + Option + H

Ẩn tất cả các cửa sổ khác ngoại trừ cửa sổ mà bạn đang xem. Cái này hữu ích khi bạn đang mở quá nhiều thứ trên màn hình. Dùng tổ hợp phím này để ẩn hết đi và làm màn hình trở nên gọn gàng hơn. Còn muốn ẩn từng cái thì dùng tổ hợp Command + H.

7. Command + Option + Space

Nhấn Command + Space để mở ô tìm kiếm Spotlight, còn thêm phím Option vô nữa thì máy sẽ mở hẳn cửa sổ tìm kiếm cho bạn để hiển thị được nhiều thông tin chi tiết hơn.

8. Command + W

Tắt tab, tắt cửa sổ, hầu như toàn bộ ứng dụng trong Mac đều áp dụng được.

9. Command + Q

Tắt hẳn các ứng dụng, áp dụng cho toàn bộ các ứng dụng.

10. Command + ,

Hiện cửa sổ cài đặt Preferences của mỗi ứng dụng.
Có rất nhiều người dùng mới của iPhone và iPad muốn biết cách khôi phục cài đặt gốc cho thiết bị iOS - cũng giống như trong Android. Trên thực tế, hệ iOS cho phép bạn khôi phục lại các cài đặt gốc với rất nhiều lựa chọn trong bài hướng dẫn dành cho những người dùng mới này.


Để khôi phục cài đặt gốc cho thiết bị (dù là khôi phục lại một phần hay khôi phục toàn bộ các cài đặt về thiết lập mặc định) thì trước hết bạn đều phải vào phần General Settings (Các cài đặt chung): Settings → General → Reset.


Bạn sẽ thấy các tùy chọn sau:
Reset All Settings (Khôi phục tất cả các cài đặt)
Erase All Content & Settings (Xoá tất cả các nội dung và cài đặt)
Reset Network Settings (Khôi phục các cài đặt mạng)
Reset Keyboard Dictionary (Khôi phục lại từ điển bàn phím)
Reset Home Screen Layout (Khôi phục lại bố cục màn hình chủ)
Reset Location & Privacy (Khôi phục lại định vị và bảo mật).


1. Reset All Settings (Khôi phục tất cả các cài đặt )

Đây là tùy chọn thiết lập lại mà bạn cần dùng đến khi muốn khôi phục cài đặt gốc nhưng không muốn mất dữ liệu. Tùy chọn này sẽ không xóa bất cứ dữ liệu nào nhưng sẽ xóa sạch tất cả những thay đổi trong các thiết lập, các mật khẩu Wi-fi được lưu hay các cấu hình mạng cài thủ công...

2. Erase All Content & Settings (Xoá tất cả các nội dung và cài đặt )

Nếu bạn muốn cài đặt lại toàn bộ thì xoá tất cả các nội dung và cài đặt chính là lựa chọn bạn cần dùng đến. Chỉ cần một thao tác chạm đơn giản, tất cả các ứng dụng, dữ liệu ứng dụng, hình ảnh và tất cả mọi thứ sẽ được xóa sạch. Tất nhiên, bạn có thể khôi phục chúng trở lại với một bản sao lưu hoặc từ iCloud. Tùy chọn này sẽ khiến cho thiết bị iDevice của bạn trở thành một thiết bị “mới tinh". Đây cũng chính là tùy chọn bạn nên sử dụng trước khi bán thiết bị iDevice của mình.

3. Reset Network Settings ( Khôi phục các cài đặt mạng )

Đúng như gợi ý từ tên tùy chọn, lựa chọn này sẽ chỉ khôi phục lại các cài đặt mạng. Về thực chất, việc khôi phục lại các cài đặt mạng cũng sẽ xóa sạch bộ nhớ cache và những dữ liệu mạng còn sót lại. Khi mạng Wi-fi của bạn không hoạt động như mong muốn thì sử dụng tùy chọn này là giải pháp tốt nhất.

4. Reset Keyboard Dictionary ( Khôi phục lại từ điển bàn phím )

Như bạn đã biết, từ điển iOS sẽ học những từ mà bạn gõ ra. Tất nhiên, từ điển này luôn chắp vá và cố sửa những gì bạn nhập (bạn có thể tắt tính năng này). Khi bạn tắt tùy chọn này, từ điển sẽ nhanh chóng tự làm đầy với những từ bạn gõ và đưa ra các gợi ý. Bạn có thể xóa danh sách này với tùy chọn khôi phục lại từ điển bàn phím.

5. Reset Home Screen Layout ( Khôi phục lại bố cục màn hình chủ )

Bạn đang phải cố tìm ra vị trí của một ứng dụng (giữa rất nhiều các ứng dụng mà bạn có)? Vậy thì bạn nên khôi phục lại bố cục màn hình chủ cho thiết bị iOS của mình để có thể tìm đến các ứng dụng nhanh hơn. Ngoài ra, tùy chọn này cũng có chức năng khôi phục các biểu tượng trên thanh dock về biểu tượng mặc định.

6. Reset Location & Privacy ( Khôi phục lại định vị và bảo mật )

Trong trường hợp bạn đã thay đổi cài đặt bảo mật trước đó, hoặc đã hiệu chỉnh các giá trị của dịch vụ định vị thì bạn có thể khôi phục lại cài đặt gốc bằng tùy chọn này. Tùy chọn khôi phục này sẽ rất có ích việc hiệu chỉnh lại thời tiết, thông tin giao thông và tất nhiên - những thay đổi quyền riêng tư cũng sẽ được khôi phục về cài đặt gốc .

Khi sử dụng office 2010, nhiều người mở Word lên là gặp thông báo: "There is insufficient memory or disk space. Word cannot display the requested font". Nếu nhấn OK thì Word sẽ vẫn hoạt động bình thường, nhưng khi đó ta chỉ sử dụng được những font chữ cơ bản, và mỗi lần mở Word là mỗi lần gặp thông báo này rất khó chịu.


Để khắc phục bạn cần chỉnh sửa lại tập tin Normal.dot của Word.

Bước 1
: Bạn truy cập đến thư mục
C:\Users\<tên người dùng>\AppData\Roaming\Microsoft\Templates.

Bước 2: Trong thư mục, bạn đổi tên tập tin Normal.dot thành Old.dot.

Bước 3: Bạn khởi động lại máy tính, file word sẽ mở được bình thường .

Lưu ý: Thư mục AppData bị ẩn. Nên bạn cần phải kích hoạt tính năng xem thư mục ẩn mới thấy. Trong cửa sổ Windows Explorer chọn Tool > Folder options chọn thẻ View, trong khung Advanced settings đánh dấu chọn trước mục Show hidden files, folders and drives chọn OK.

Chúc các bạn thành công !!!
Với các bước thủ thuật dưới đây, bạn có thể bỏ qua màn hình Welcome và màn login của Windows 8. Windows 8 sẽ đưa bạn vào thẳng màn hình Start mỗi khi khởi động máy.

Bước 1: Gõ lệnh: netplwiz vào charm Search của Modern UI


Bước 2: Mở netplwiz


Bước 3: Trong User Accounts Control Panel, chọn tài khoản mà bạn muốn cài chế độ đăng nhập tự động, bỏ đánh dấu mục Users must enter a user name and password to use this computer. Nhấn Ok


Bước 4: Nhập và xác nhận password cho tài khoản mà bạn muốn bỏ qua màn hình login. Nhấn Ok.


Nếu muốn bật lại màn hình login, bạn chỉ cần lặp lại các bước trên để mở User Accounts Control Panel và đánh dấu vào lựa chọn Users must enter a user name and password to use this computer.
Về cơ bản, màn hình lock screen của Windows 8 để hiện thị những thông tin như thông báo về Email, về mạng xã hội và một số thông báo khác. Trên tablet, bạn chỉ quét qua là có thể vào để sử dụng. Lock screen trên tablet là cần thiết, nhưng trên Desktop thì nó có vẻ hơi thừa.


Để loại bỏ lock screen hoàn toàn, chỉ cần làm theo các bước rất đơn giản dưới đây.

- Nhấn phím Start, gõ gpedit.msc , và nhấn Enter. Cửa sổ Local Group Policy Editor sẽ hiện lên.
- Chọn Computer Configuration > Administrative Templates > Control Panel > Personalization.
- Nhấn đúp chuột vào Do not display the lock screen, và chọn Enabled từ hộp thoại bật lên. Nhấp vào OK.


Lock screen sẽ bị vô hiệu ngay lập tức. Bạn hãy thử nhấn tổ hợp phím Windows + L để kiểm tra, giờ chỉ còn màn hình nhập password nữa thôi.


Chúc bạn thành công.
Trên Windows 7, theo mặc định, nếu chỉ có một tài khoản sử dụng và tài khoản này không đặt mật khẩu, thì khi bật máy, hệ thống sẽ tự động đăng nhập vào tài khoản đó, bỏ qua màn hình chọn tài khoản đăng nhập (Welcome Screen). Điều này rất tiện lợi và nói giúp quá trình khởi động nhanh hơn. Tuy nhiên, khi người dùng tạo ra thêm một tài khoản sử dụng khác, hoặc thêm một quyền truy cập dữ liệu khác, hoặc đặt mật khẩu truy cập, thì màn hình Welcome Screen sẽ hiển thị, người dùng sẽ phải tự tay lựa chọn tài khoản để đăng nhập vào hệ thống. Đôi khi, một số ứng dụng như VMWare có thể tạo thêm một tài khoản mới, khiến Windows 7 yêu cầu người dùng phải tự đăng nhập bằng tay, cho dù trước đó hệ thống vẫn tự động đăng nhập. Đây có lẽ cũng là vấn đề khó chịu nhất của VMWare và những phần mềm tương tự.

Dưới đây là hướng dẫn cách thiết lập để Windows 7 tự động đăng nhập vào hệ thống mà không cần click vào tài khoản sử dụng hay gõ mật khẩu:

1. Ấn nút Start, trong hộp tìm kiếm, gõ: netplwiz và ấn Enter để mở ứng dụng User Accounts.


Mẹo: bạn cũng có thể ấn tổ hợp phím tắt Win + R để mở hộp thoại Run, sau đó gõ lệnh: control userpasswords2 rồi ấn Enter để mở cửa sổ User Accounts.


2. Trong thẻ User, bỏ dấu tick ở ô Users must enter a user name and password to use this computer.


Sau đó ấn nút Apply, cửa sổ Automatically Log On sẽ hiện ra, bạn hãy gõ username và password (nếu tài khoản sử dụng đó hiện chưa được đặt password, bỏ qua ô gõ password) vào đó.


Ấn OK.

Từ nay trở đi, Windows sẽ tự động đăng nhập vào hệ thống, bỏ qua màn hình Welcome Screen.

Chúc bạn thành công
Khi bạn mở ứng dụng Camera trên Windows 8 mà bạn nhận được thông báo lỗi:

This app needs your permission to use your camera – You can change this in the app’s settings

"Ứng dụng này cần sự cho phép của bạn để sử dụng máy ảnh của bạn - Bạn có thể thay đổi điều này trong các thiết lập của ứng dụng"


Các bạn làm theo hướng dẫn sau để khắc phục tình trạng trên:

- Đầu tiên, bạn mở ứng dụng Camera lên.
- Nhấn tổ hợp phím Win + C để mở thanh Charms.


- Nhấp vào Settings


- Tiếp đến bạn nhấp vào Permissions - với thao tác này ứng dụng Camera sẽ cho phép bạn sử dụng Webcam & Microphone.


- Giờ bạn nhấp vào Webcam and Microphone, chuyển từ Off thành On.
- Xong bạn đóng ứng dụng Camera và mở nó lên lại là có thể sử dụng ngay.

Chúc bạn thành công !
Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cập nhật dữ liệu cho Kaspersky khi không có kết nối mạng, nếu có kết nối thì cũng rất dễ bị lỗi đường truyền mạng và tốn rất nhiều thời gian để cập nhật vì dữ liệu của nó khá lớn ( >100MB ).


Hướng dẫn cập nhật dữ liệu Offline cho Kaspersky:

Tiến hành tải gói dữ liệu Kaspersky 2013 - 2014 tại các link sau:


Sau khi tải về, bạn hãy giải nén nó ra. Mở Kaspersky lên ---> Cấu hình


Chọn Nguồn cập nhật


Chọn Thêm


Chọn đường dẫn đến thư mục KASPERSKY ( gói dữ liệu tải về giải nén ra sẽ có thư mục này )


Bỏ hết các nguồn cập nhật kia -> chỉ lựa chọn nguồn cập nhật đến thư mục KASPERSKY


Kiểm tra chắc chắn là đã bỏ chọn hết, chỉ để chọn đường dẫn đến thư mục chứ file cập nhật !

Sau đó cho chương trình bắt đầu cập nhật.

Chú ý:  Khi đã cập nhật hoàn thành, bỏ chọn hết các thư mục ---> chỉ chọn vào "các máy chủ cập nhật của KASPERSKY Lab" để được cập nhật online.