Tư Vấn

Sản Phẩm

Tin Tức

Khi sử dụng office 2010, nhiều người mở Word lên là gặp thông báo: "There is insufficient memory or disk space. Word cannot display the requested font". Nếu nhấn OK thì Word sẽ vẫn hoạt động bình thường, nhưng khi đó ta chỉ sử dụng được những font chữ cơ bản, và mỗi lần mở Word là mỗi lần gặp thông báo này rất khó chịu.


Để khắc phục bạn cần chỉnh sửa lại tập tin Normal.dot của Word.

Bước 1
: Bạn truy cập đến thư mục
C:\Users\<tên người dùng>\AppData\Roaming\Microsoft\Templates.

Bước 2: Trong thư mục, bạn đổi tên tập tin Normal.dot thành Old.dot.

Bước 3: Bạn khởi động lại máy tính, file word sẽ mở được bình thường .

Lưu ý: Thư mục AppData bị ẩn. Nên bạn cần phải kích hoạt tính năng xem thư mục ẩn mới thấy. Trong cửa sổ Windows Explorer chọn Tool > Folder options chọn thẻ View, trong khung Advanced settings đánh dấu chọn trước mục Show hidden files, folders and drives chọn OK.

Chúc các bạn thành công !!!
Trên Windows 7, theo mặc định, nếu chỉ có một tài khoản sử dụng và tài khoản này không đặt mật khẩu, thì khi bật máy, hệ thống sẽ tự động đăng nhập vào tài khoản đó, bỏ qua màn hình chọn tài khoản đăng nhập (Welcome Screen). Điều này rất tiện lợi và nói giúp quá trình khởi động nhanh hơn. Tuy nhiên, khi người dùng tạo ra thêm một tài khoản sử dụng khác, hoặc thêm một quyền truy cập dữ liệu khác, hoặc đặt mật khẩu truy cập, thì màn hình Welcome Screen sẽ hiển thị, người dùng sẽ phải tự tay lựa chọn tài khoản để đăng nhập vào hệ thống. Đôi khi, một số ứng dụng như VMWare có thể tạo thêm một tài khoản mới, khiến Windows 7 yêu cầu người dùng phải tự đăng nhập bằng tay, cho dù trước đó hệ thống vẫn tự động đăng nhập. Đây có lẽ cũng là vấn đề khó chịu nhất của VMWare và những phần mềm tương tự.

Dưới đây là hướng dẫn cách thiết lập để Windows 7 tự động đăng nhập vào hệ thống mà không cần click vào tài khoản sử dụng hay gõ mật khẩu:

1. Ấn nút Start, trong hộp tìm kiếm, gõ: netplwiz và ấn Enter để mở ứng dụng User Accounts.


Mẹo: bạn cũng có thể ấn tổ hợp phím tắt Win + R để mở hộp thoại Run, sau đó gõ lệnh: control userpasswords2 rồi ấn Enter để mở cửa sổ User Accounts.


2. Trong thẻ User, bỏ dấu tick ở ô Users must enter a user name and password to use this computer.


Sau đó ấn nút Apply, cửa sổ Automatically Log On sẽ hiện ra, bạn hãy gõ username và password (nếu tài khoản sử dụng đó hiện chưa được đặt password, bỏ qua ô gõ password) vào đó.


Ấn OK.

Từ nay trở đi, Windows sẽ tự động đăng nhập vào hệ thống, bỏ qua màn hình Welcome Screen.

Chúc bạn thành công
Có bao giờ bạn gặp lỗi này trong khi khởi động máy...


Vấn đề này không liên quan gì đến lỗi phần cứng, bạn chỉ cần đưa đĩa đã cài đặt Windows vào là sửa lỗi được ngay.

Và đây là cách làm, các bạn làm theo hướng dẫn dưới đây nha:

1. Khởi động vào màn hình System Recovery Options ( nhấn F8 ) sẽ ra hình như bên dưới. Hoặc bạn cũng có thể khởi động từ đĩa Windows và chọn Repair



2. Chọn tùy chọn Startup Repair:


3. Bây giờ click vào Startup Repair. Nó sẽ bắt đầu sữa chữa các lỗi này


LƯU Ý: Nó sẽ yêu cầu bạn khởi động lại hệ thống của bạn. Khởi động lại để xem nó có hoạt động không. Nếu nó không hoạt động, hãy làm theo bước 4.

4. Click vào Command Prompt:

a) Gõ C: và nhấn Enter

C: \ là ổ đĩa mà bạn đã cài đặt Windows 7. Bạn có thể thay thế nó bằng ổ đĩa nào mà bạn đã cài đặt Windows 7.

b) Tại dấu nhắc C:\, gõ cd boot và nhấn Enter

c) Tại dấu nhắc C:\Boot, gõ lệnh sau và nhấn Enter sau mỗi lệnh
bootrec /FixMbr
bootrec /FixBoot
bootrec /RebuildBcd

d) Bây giờ đóng cửa sổ lệnh, lấy đĩa ra và khởi động lại máy tính của bạn.

Thế là đã vào được Windows rồi nha.
Chúc bạn thành công.
Khắc phục tình trạng báo lỗi khi đã gỡ bỏ Ubuntu:
error: no such partition
grub rescue>

This How-to is for windows dual booters who reinstall an operating system only to find that it has taken away access to their other operating system.
Whether you want to restore the XP, Vista, 7 or Ubuntu (Grub) bootloader, this guide will walk you through it.


All three parts of this tutorial require that you boot from a cd. If you don't know how to do this, check here.


If you have made a mistake and want to revert the changes, simply follow the instructions for reinstalling the previous bootloader. For example, if you have installed vista over ubuntu, try to get the ubuntu bootloader back, but want to get the vista bootloader back, simply follow my instructions for installing the vista bootloader.


How to restore the Ubuntu grub bootloader (9.10 and beyond)

First you need to find out what your drives are called. You can do this by going to a terminal and typing:
Code:
sudo fdisk -l
From that you need to find the device name of your Ubuntu drive, something like “/dev/sda5″.
So, still in the terminal, type:
Code:
sudo mkdir /media/sda5
sudo mount /dev/sda5 /media/sda5
And then, to reinstall the grub:
Code:
sudo grub-install --root-directory=/media/sda5 /dev/sda
Push enter and you’re done! Of course you need to replace “/dev/sda5″ and “/dev/sda” with what you found in the fdisk output.

How to restore the Ubuntu grub bootloader (9.04 and older)

First of all, all credit for this part of the tutorial goes to catlet. I am simply rewriting his tutorial to have all three bootloaders in this tutorial.

So, lets begin. To restore the grub, you must boot off the ubuntu live cd. Any ubuntu live cd will do.

Once there, open a terminal (Applications>Accessories>Terminal) and type this:

Code:
sudo grub
Next, you need to find which hard drive ubuntu and the grub is installed to. You do this by running this command:

Code:
find /boot/grub/stage1
Take note of what it returns (something like (hd0,1).)

Now you need to tell Grub where it is installed. Using the output of the last command, change this one and run it:

Code:
root (hd<a>,<b>)
Replacing <a> and <b> with what you got back before. For example, if "find /boot/grub/stage1" gave me "(hd0,1)", you would run "root (hd0,1)"

Ok, so thats the configuration over and done with. Now we just need to run one command to install the Grub to your hard drive:

Code:
setup (hd0)
Now to quit and check if it has worked:

Code:
quit
Code:
sudo reboot
Make sure you have taken the live cd out of your disc tray. All going well, you should start back up and see the grub once again.


How to restore the Windows XP bootloader

For this you will need your Windows XP installation CD. Boot into it now.

You will get to a part where it asks if you want to repair or recover. To do so, press "r".

If prompted, enter your Windows XP administrator password. This will leave you at at a command line, so type in the following two commands:

Code:
fixboot
Code:
fixmbr
Then type
Code:
exit
then remove your XP cd. If everything has gone well, you should come to your XP bootloader.


How to restore the Windows Vista or 7 bootloader

To restore the Windows Vista/7 bootloader, you must first boot off your Windows Vista/7 installation DVD.
If you have one of the many OEM computers that didnt come with a Vista/7 installation disk, you can get the same effect with a Vista recovery disk, which you can download for Vista or Win 7.
When you get to the Regional settings, select your Location/Keyboard setting then click next. On the next page you must click on "Repair your computer."

On the next page, if it finds your Windows Vista/7 installation, make sure it is UNSELECTED before clicking next.
Then click on "Command prompt". From there, type in the folowing:

Code:
bootrec.exe /fixboot
bootrec.exe /fixmbr

Now close the two windows and click "Restart."

Take out your Vista/7 DVD and hopefully, you will be left with your Windows Vista/7 Bootloader.

File có phần mở rộng .SHS là dạng file scrap được tạo ra khi copy nội dung từ file Microsoft Offcie 2003 và dán trực tiếp ra Desktop hoặc Computer. Theo mặc định thì file .SHS sẽ mở được trên Windows XP bằng Microsoft Office 2003, nhưng đối với Windows 7 và Microsoft Office 2007 / 2010 bạn sẽ không thể mở được. Để có thể xem file có phần mở rộng .SHS trên Windows 7 bạn cần phải làm như sau:

Đầu tiên bạn vào địa chỉ
http://www.mediafire.com/?t52i80hb9gph8s4
để tải file shscrap.dll và shscrap.reg về. Sau đó bạn chép file shscrap.dll vào thư mục: C:\Windows\System32, tiếp theo bạn chạy file shscrap.reg và bấm OK.

Bây giờ bạn nhấp chuột phải vào file .shs và chọn Open with > Shell scap object handler... khi mở lên rồi thì Save As lại thành file mới là OK nha.

Chúc bạn vui và thành công.

1. Lấy địa chỉ IP của google.com:
Vào Start --> Run --> gõ vào cmd --> đánh lệnh: ping google.com ta lấy được địa chỉ IP của google.com là 72.125.71.103 (bạn nên thử đánh IP lấy được vào thanh địa chỉ trên trình duyệt xem có vào được đúng trang bạn cần hay không, nếu không hãy dùng trang khác).

2. Vào thư mục có đường dẫn C:\WINDOWS\System32\Drivers\etc tìm file có tên là hosts (file này không có duôi file).

3. Click đúp chuột vào file hosts, cửa sổ Open With hiện ra, chọn Notepad rồi OK để mở file.

4. Trong Notepad, nhập thêm các dòng sau vào nội dung của file:

72.125.71.103 dantri.com.vn
72.125.71.103 360.yahoo.com
72.125.71.103 clip.vn

chặn truy cập vào các trang web
Trong đó 72.125.71.103 là địa chỉ IP của google.com vừa lấy được ở trên, còn phần sau là tên miền của các trang web bị chặn (chú ý: giữa IP trang đích và tên miền bị chặn phải có ít nhất một dấu cách).

* Nếu bạn không thích trang đích chuyển về là google.com bạn có thể thay bằng địa chỉ IP của trang khác, hoặc đơn giản bạn chỉ muốn chặn truy cập mà không muốn chuyển về trang khác thì sử dụng địa chỉ IP của local là 127.0.0.1

* Khi thêm tên miền một trang web vào danh sách bị chặn, bạn nên thêm cả trường hợp tên miền đó có www đằng trước nữa để triệt để hơn.

5. Save lại và chờ một lúc là có tác dụng ngay, nếu không có tác dụng bạn hãy khởi động lại máy là được.

Bây giờ bạn có thể vào trình duyệt và kiểm nghiệm được rồi.

* HOSTS file chứa gì?

File HOSTS là file chứa thông tin quy định sự ánh xạ tương ứng (mapping) giữa một tên miền và một địa chỉ IP, nội dung file này được nạp vào bộ nhớ cache của hệ thống mỗi khi khởi động máy. Windows tìm địa chỉ IP của một tên miền ở trong file này trước, nếu không có, nó sẽ tìm tiếp trên các máy chủ phân giải tên miền khác trên mạng. Bạn có thể sửa đổi nội dung của file này để gán một địa chỉ IP cho một tên miền bất kỳ.

Với những ai đang bị chặn, có thể tham khảo thêm cách truy cập vào các trang web bị chặn.

Nếu file host không save được thì vào "Start", chọn "All Programs", chọn "Accessories", click chuột phải vào Notepad, sau đó chọn "Run as administrator".

Nếu bị hỏi pass thì nhập pass của administrator vào rồi chọn "Allow".

Mở file host hoặc lmhosts(vista), chỉnh sửa và lưu lại.
Khi bạn cài đặt một phần mềm nào đó mà vô tình cài đặt vào các Toolbar, thì lập tức các Toolbar đó sẽ tự động cài vào một trang chủ làm mặc định trên trình duyệt của bạn.

Thêm vào đó nó cũng thay đổi trang tìm kiếm (Search) mặc định của bạn luôn, gây ra lỗi là vào không được Internet, ngay cả Yahoo cũng không vào được.

Để khắc phục tình trạng đó, các bạn hãy download phần mềm này về và làm theo hướng dẫn của nó nha.



Bạn check vào ô I Agree và nhấp Next... xong nhấp Next


Bạn check vào ô Delete personal settings và nhấp Reset

Hoặc bạn có thể vào trang Microsoft Support này và làm theo hướng dẫn của nó nha.

Vậy là đã xong rồi đó... chúc các bạn vui vẻ với thủ thuật nhỏ này.